Butylene Glycol

Butylene Glycol đặc điểm nổi bật

  • Thường được đưa vào công thức chăm sóc da để cải thiện kết cấu và khả năng thẩm thấu
  • Được biết đến là chất hút ẩm, nghĩa là có thể tăng hàm lượng nước trong da (hay còn gọi là cấp ẩm)
  • Cũng có thể giúp tăng độ ổn định của công thức
  • Chất lỏng trong suốt, nhớt
  • Còn được gọi là butane-1,3-diol

Butylene Glycol Thông tin chi tiết

Butylene glycol là một thành phần thường được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau trong mỹ phẩm, bao gồm chất giữ ẩm (humectant), chất cải thiện kết cấu, dung môi (solvent) và chất tăng cường khả năng thẩm thấu (penetration booster). Nghiên cứu cho thấy butylene glycol không chỉ giúp tăng hàm lượng nước trong da (hay còn gọi là cấp ẩm) mà còn có thể góp phần làm giảm độ nhám trên bề mặt da (tùy thuộc vào cách kết hợp trong công thức). Mặc dù không được biết đến như một chất bảo quản độc lập, một số đặc tính của butylene glycol có thể giúp tăng cường độ ổn định của công thức trước sự tấn công của vi sinh vật có thể gây hại cho bề mặt da. Ở dạng nguyên liệu thô, butylene glycol là chất lỏng trong suốt và nhớt. Thành phần này tương tự propylene glycol nhưng có kết cấu nhẹ hơn. Butylene glycol được sử dụng ở nhiều nồng độ khác nhau, với các báo cáo lên đến 50%, mặc dù nhiều nhà cung cấp giới hạn ở mức 30%. Hàm lượng tối thiểu thường dao động quanh 0,5%, khi đó thường là một phần của hỗn hợp với chiết xuất thực vật và/hoặc chất bảo quản. Hội đồng Cosmetic Ingredient Review đã đánh giá nhiều thử nghiệm độc tính và các nghiên cứu khác liên quan đến butylene glycol trong nhiều năm qua và xác định rằng thành phần này an toàn trong phạm vi nồng độ rộng hiện đang được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) thậm chí còn xác nhận butylene glycol là an toàn khi sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

Tài liệu tham khảo

  • CosmeticsInfo.org, Truy cập tháng 3 năm 2021, ấn phẩm điện tử
  • U.S. Food and Drug Administration Code of Federal Regulations, Truy cập tháng 3 năm 2021, ấn phẩm điện tử
  • International Journal of Toxicology, tháng 5 năm 2011, trang 5S-16S
  • Skin Research and Technology, tháng 11 năm 2007, trang 417-24
  • Journal of the American College of Toxicology, tháng 9 năm 1985, trang 223-248
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon