Daidzein

Daidzein đặc điểm nổi bật

  • Một loại chất chống oxy hóa được gọi là isoflavone có trong đậu nành
  • Khả năng nổi bật trong việc giúp da chống chịu tốt hơn với các tác động từ môi trường
  • Cải thiện các dấu hiệu lão hóa và thay đổi kết cấu da liên quan đến sự suy giảm estrogen
  • Giúp tăng cường hàm lượng acid hyaluronic tự nhiên của da

Daidzein Thông tin chi tiết

Daidzein là một trong những chất chống oxy hóa isoflavone chính được tìm thấy tự nhiên trong đậu nành, mặc dù với lượng nhỏ hơn cũng xuất hiện trong các thực phẩm khác như các loại hạt, nho và bắp cải. Nghiên cứu trên da người đã cho thấy daidzein giúp giảm thiểu chuỗi phản ứng oxy hóa và các tổn thương khác do tiếp xúc với tia UVB gây ra. Thực tế, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng daidzein giảm tổn thương này tới 71%! Điều này cũng khiến daidzein trở thành một thành phần làm dịu da hiệu quả vì nó giúp cân bằng các kích ứng đa tầng do ánh sáng UV gây ra. Isoflavone từ đậu nành này đã được chứng minh có lợi ích bảo vệ cho lớp nâng đỡ bên dưới của da, giúp duy trì vẻ săn chắc, trẻ trung thay vì để quá trình lão hóa diễn ra không kiểm soát. Daidzein được hấp thụ tốt, nhưng nghiên cứu cho thấy isoflavone “chị em” là genistein có khả năng hấp thụ tốt hơn; tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc kết hợp daidzein và genistein mang lại lợi ích vượt trội nhờ sự tương thích tự nhiên với da và những lợi ích riêng biệt mà mỗi chất mang lại. Nghiên cứu cũng cho thấy daidzein hiệu quả hơn khi sử dụng tại chỗ nếu được bào chế trong hệ dẫn truyền thân thiện với da như các loại đường phức hợp gọi là cyclodextrin. Daidzein được xem là an toàn và không gây kích ứng khi sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da, với hàm lượng dao động từ 0,02%–0,5% khi dùng ở dạng tinh khiết (không phải hàm lượng tự nhiên có trong chiết xuất đậu nành).

Tài liệu tham khảo

  • Phytotherapy Research, tháng 3 năm 2020, trang 435–447
  • Journal of Drug Delivery Science and Technology, tháng 6 năm 2019, trang 63–69
  • Molecules, tháng 12 năm 2017, trang 1–11
  • Australasian Journal of Dermatology, tháng 2 năm 2015, trang e7–e14
  • International Journal of Pharmaceutics, tháng 8 năm 2008, trang 36–44
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon