Glyceryl Ascorbate

Glyceryl Ascorbate đặc điểm nổi bật

  • Được tạo ra bằng cách liên kết acid ascorbic với glycerin dưỡng ẩm
  • Giúp làm mờ rõ rệt các vùng da xỉn màu bằng cách ức chế quá trình chuyển giao melanin dư thừa
  • Thấm sâu vào da hiệu quả và dễ dàng phối hợp trong công thức hơn so với acid ascorbic
  • Không được xem là chất chống oxy hóa mạnh bằng vitamin C nguyên chất (acid ascorbic)
  • Hiệu quả nhất trong môi trường pH từ 3–5 và ổn định hơn acid ascorbic

Glyceryl Ascorbate Thông tin chi tiết

Glyceryl ascorbate là một dạng vitamin C tan trong nước, được tạo ra bằng cách liên kết acid ascorbic với chất giữ ẩm glycerin. Hợp chất này được đánh giá là ổn định hơn và mang lại sự linh hoạt trong công thức vì không phụ thuộc vào dải pH hẹp để đạt hiệu quả như vitamin C nguyên chất (acid ascorbic). Dạng này chia sẻ nhiều lợi ích tương tự như vitamin C thông thường, bao gồm khả năng chống oxy hóa, cải thiện tông màu da, hỗ trợ làm mờ các vết tăng sắc tố và dấu vết sau mụn, cũng như giúp tăng độ săn chắc cho da. Một dẫn xuất của glyceryl ascorbate được gọi là 3-O-Laurylglyceryl ascorbate (VC-3LG) đã được chứng minh có khả năng cải thiện quá trình tổng hợp ceramide trong da, từ đó giúp củng cố bề mặt da chống mất nước. VC-3LG cũng là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ và có thể hỗ trợ tăng cường hệ thống phòng vệ chống oxy hóa tự nhiên của da. Điều thú vị là, mặc dù glyceryl ascorbate và các dẫn xuất của nó là những chất chống oxy hóa rất tốt, nhưng chúng được xem là kém mạnh hơn so với acid ascorbic, vốn kém ổn định hơn khi tiếp xúc với ánh sáng và không khí. Điều này có thể là do những thay đổi ở mức phân tử cần thiết để tạo ra các dẫn xuất vitamin C. Có một sự đánh đổi giữa độ ổn định cao hơn và tiềm năng chống oxy hóa giảm đi. Nồng độ glyceryl ascorbate trong các sản phẩm chăm sóc da dao động từ 1-10%; tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào chỉ ra tỷ lệ phần trăm cụ thể cần thiết để đạt hiệu quả trên các vấn đề như tăng sắc tố, nếp nhăn hoặc cải thiện tông màu da. Thay vào đó, một số nghiên cứu cho thấy nồng độ mang lại các lợi ích này tương đương với vitamin C nguyên chất.

Tài liệu tham khảo

  • ACS Omega, tháng 10 năm 2020, trang 25.467-25.475
  • JMIR Research Protocols, tháng 8 năm 2019, xuất bản điện tử
  • Journal of Cosmetic Dermatology, tháng 12 năm 2018, trang 1.209-1.215
  • International Journal of Molecular Sciences, tháng 4 năm 2018, trang 1-22
  • International Journal of Cosmetic Science, tháng 2 năm 2017, trang 49-55
  • Journal of Dermatological Science, tháng 6 năm 2016, trang 189-196
  • Folia Pharmacologica Japonica, tháng 3 năm 2008, trang 160-165
icons8-exercise-96 chat-active-icon chat-active-icon